LIÊN KẾT WEBSITE

Mở liên kết

Lượt truy cập:   432,903

Đang online:      35

Thông báo số 46/TBSB ngày 20/11/2019 - Thông báo tình hình sinh vật hại 07 ngày

(Từ ngày 14 đến ngày 20 tháng 11 năm 2019)

1. Tình hình sâu bệnh hại:

Trên cây cà phê: Giai đoạn quả chắc xanh – chín bói: Rệp sáp TLH 1-25%, DTN 8,1 ha, diện tích phòng trừ 4 ha (Krông Pắk, Ea Kar, Ea H’leo); Bệnh nấm hồng TLH 5-15%, DTN 1,1 ha (Ea H’leo); Rệp vảy (xanh, nâu) TLH 5-30%, DTN 9,3 ha, diện tích phòng trừ 7 ha (Krông Pắk, Ea Kar, Ea H’leo); Bệnh khô cành TLH 25-30%, DTN 4 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Ea Kar) và các loại sâu bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây Hồ tiêu: Giai đoạn quả chắc xanh: Bệnh vàng lá chết chậm TLH 3-50%, DTN 46,9 ha, diện tích phòng trừ 15,6 ha (Cư M’gar, Ea H’leo, Krông Búk, Ea Kar, Krông Pắk); Bệnh vàng lá chết nhanh TLH 2-10%, DTN 2,9 ha, diện tích phòng trừ 1,4 ha (Ea H’leo, Krông Pắk, Krông Búk); Tuyến trùng TLH 3-20%, DTN 9,4 ha, diện tích phòng trừ 5 ha (Ea Kar, Ea H’leo); Bọ xít lưới TLH: 10-20%, DTN 6 ha, diện tích phòng trừ 4ha (Ea Kar); Rệp sáp gốc TLH 5-15%, DTN 3,2 ha (Ea H’leo). Các loại sâu, bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây ca cao: Các giai đoạn: Bọ xít muỗi TLH 3-25%, DTN 10,1 ha, diện tích phòng trừ 5 ha (Ea Kar, Ea H’leo); Bọ cánh cứng TLH 15-25%, DTN 3 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Ea Kar); Bệnh khô quả TLH 15-25%, DTN 7 ha, diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar). Các loại sâu, bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây sầu riêng: Giai đoạn chăm sóc vườn cây sau thu hoạch: Bệnh đốm rong (Tảo) TLH 5-12%, DTN 1 ha (Krông Pắk); Bệnh thán thư TLH 6-18%, DTN 5 ha (Krông Năng); Bệnh chảy gôm TLH 8-16%, DTN 3 ha (Krông Năng) . Sâu đục thân, mọt đục cành, rệp sáp, Bệnh héo chết nhanh do Phytopthora gây hại rải rác không đáng kể.

Trên cây Điều: Giai đoạn chăm sóc vườn cây sau thu hoạch: Bệnh thán thư TLH 25-30%, DTN 11 ha, diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar); Bọ xít muỗi TLH 3-20%, DTN 10,1 ha, diện tích phòng trừ 5 ha (Ea H’leo, Ea Kar); Sâu đục thân, cành TLH 6-30%, DTN 7 ha, diện tích phòng trừ 3 ha (Ea Kar, Krông Pắk). Các loại sâu, bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây Sắn (Mì): Giai đoạn hình thành củ - thu hoạch: Bọ phấn TLH 15-25 con/ m2, DNT 12 ha, diện tích phòng trừ 3 ha (Ea Kar); Khảm lá do virus gây hại TLH 5-90%, DTN 1.916,5 ha (Ea Súp, Ea Kar). Các loại sâu, bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây rau các loại: Các giai đoạn sinh trưởng: Dòi đục lá TLH 10-20%, DTN 4 ha, diện tích phòng trừ 3 ha (Ea Kar); Bệnh cháy lá/thối lá TLH 10-20%, DTN 4 ha, diện tích phòng trừ 3 ha (Ea Kar); Bệnh héo vàng TLH 10-20%, DTN 2 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Ea Kar); Bệnh thối hạch TLH 15-25%, DTN 4 ha, diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar); Sâu ăn lá mật độ 10-15 con/m2, DTN 2 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Ea Kar); Sâu tơ mật độ 20- 30 con/ m2, DTN 4 ha, diện tích phòng trừ 3 ha(Ea Kar)......

Trên cây có múi:  Sâu vẽ bùa TLH 10-20%, DTN 5 ha, diện tích phòng trừ 5 ha (Ea Kar); Nhện nhỏ TLH: 10-25%, DTN 5 ha, diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar); Sâu đục cành TLH 15-30%, DTN 6 ha, diện tích phòng trừ 3 ha (Ea Kar); Bệnh vàng lá thối rễ TLH 5-10%, DTN 4 ha , diện tích phòng trừ 2 ha (Ea Kar) và các loại sâu, bệnh khác gây hại rải rác.

Trên cây Ngô: Giai đoạn trổ cờ- phun râu : Sâu keo mùa thu mật độ 1-2 con/m2, DTN 2,1 ha (Ea H’leo) và một số sâu, bệnh khác gây hại rải rác.

2. Công tác kỹ thuật, dự tính, dự báo, chỉ đạo sản xuất:

Theo dõi tình hình phát sinh sâu, bệnh gây hại trên các loại cây trồng chính để có giải pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời, cụ thể:

Cây lúa: Đối với lúa Thu đông: Bệnh vàng lá sinh lý, rầy nâu, rầy xanh đuôi đen, bọ trĩ, OBV, chuột, bệnh đạo ôn,  tuyến trùng hại rễ, ngộ độc phèn ...có khả năng phát sinh gây hại tăng dần.

Trên cây cà phê: Cần chú ý các loài sâu, bệnh hại sẽ có xu hướng phát sinh phát triển mạnh như: Rệp sáp hại cành, rệp vảy nâu, vảy xanh, bệnh rỉ sắt, bệnh nấm hồng, bệnh thối nứt thân... phát sinh gây hại tăng dần và có khả năng gây hại cục bộ trên những diện tích cà phê già cỗi, chăm sóc kém, sâu đục thân, mọt đục cành, mọt đục quả phát sinh gây hại cục bộ rải rác.

Trên cây tiêu: Tăng cường hướng dẫn nông dân vệ sinh vườn tiêu, kết hợp với kiểm tra, theo dõi sát diễn biến của rệp sáp hại rễ, tuyến trùng rễ, bệnh chết nhanh, chết chậm…bệnh thán thư, bệnh đốm lá gây hại rải rác.

Trên rau các loại: Chú ý các loài sâu, bệnh hại sẽ có xu hướng phát sinh phát triển mạnh như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rệp muội, rầy mềm và bệnh thối nhũn, thán thư, đốm lá...

Trên ngô, đậu: Sâu keo mùa thu, sâu ăn lá, sâu xanh, sâu khoang, bệnh đốm lá, bệnh rỉ sắt, bệnh lở cổ rễ, thối rễ, sâu đục thân, sâu đục quả gây hại rải rác.

Trên cây sắn: Bệnh khảm lá virus tiếp tục gây hại, bọ phấn, rệp sáp bột hồng, nhện đỏ gây hại cục bộ, bệnh chổi rồng, bệnh đốm lá, cháy lá vi khuẩn...gây hại rải rác trên cây sắn giai đoạn PTTL- hình thành củ.

Trên cây điều: Bọ xít muỗi, rệp sáp, sâu đục thân, cành, sâu phổng lá, sâu cuốn lá, sâu đục nõn, bệnh thán thư gây hại cục bộ các vườn chăm sóc kém.

Trên ca cao: Bọ xít muỗi, rệp sáp, sâu đục thân, bệnh thối quả, khô ngược cành, câu cấu ăn lá, bộ gặm nhấm gây hại rải rác.

Trên cây mía: Sâu đục thân, sùng  đục gốc, bệnh đốm lá, bệnh bạc trắng lá phát sinh gây hại rải rác.

Trên cây cao su: Bệnh xì mủ thân cành, bệnh loét sọc miệng cạo, bệnh nấm hồng phát sinh gây hại rải rác.

Cây rừng trồng: Sâu đục thân, mối, bệnh đốm lá, chết héo, thán thư và các đối tượng sâu, bệnh hại khác gây hại rải rác.

Cây sầu riêng, cam quýt, Bơ, Vải: Bệnh nứt thân xì mủ, Bệnh héo chết nhanh do Phytopthora trên cây sầu riêng, bệnh đốm nâu thanh long, sâu tiện vỏ, dòi đục lá, sâu đục thân, mọt đục thân cành, nhện đỏ, bệnh sẹo, thán thư, bệnh vàng lá gân xanh gây hại rải rác.

© 2015 Bản quyền thuộc về CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẮK LẮK
Số 11 Hùng Vương - Phường Tự An - TP. Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk
Ði?n tho?i: 0262.3.852.747 - Fax: 0262.3.813.408
Email: diennk@nnptnt.daklak.gov.vn
Thiết kế bởi Trung tâm Công nghệ thông tin - Viễn thông Ðăk Lăk