LIÊN KẾT WEBSITE

Mở liên kết

Lượt truy cập:   531,873

Đang online:      15

Thông báo số 24/TBSB ngày 10/6/2020 - Thông báo tình hình sinh vật hại 07 ngày

1. Tình hình sâu bệnh hại:

Trên cây lúa Hè thu 2020: Trên diện tích lúa mới gieo sạ các đối tượng SVH gây hại như  bọ trĩ, chuột, ốc bươu vàng...gây hại rải rác

Trên cây cà phê:  Bệnh khô cành TLH 3-35%, DTN 54 ha (Krông Búk, Ea Kar, TX. Buôn Hồ), tăng 4 ha so với kỳ trước; Bệnh gỉ sắt TLH 5-30%, DTN 32 ha (Krông Búk, Lắk, Ea Kar), giảm nhẹ so với kỳ trước; Rệp vảy (xanh, nâu) TLH 4-35%, DTN 38,6 ha (Lắk, Ea Kar, Ea H’leo, TX. Buôn Hồ, Krông Pắk), tăng 9,6 ha so với kỳ trước; Rệp sáp TLH 3-25%, DTN 39,1 ha ( Krông Pắk, TX. Buôn Hồ, Krông Búk), tăng nhẹ so với kỳ trước. Các loại sâu bệnh khác gây hại rải rác.

Trên cây Hồ tiêu: Bệnh chết chậm TLH 2-70%, DTN 80,9 ha (Buôn Đôn,Cư M'gar, Krông Năng, Ea Kar, Krông Búk, Lắk, TX. Buôn Hồ, Krông Pắk, Ea H’leo), giảm 5,9 ha so với kỳ trước; Tuyến trùng TLH 3-30%, DTN 20,1 ha (Ea Kar, TX. Buôn Hồ, Krông Pắk, Ea H’leo), tăng 5,1 ha so với kỳ trước; Bệnh chết nhanh TLH 2-50%, DTN 11,6 ha (TX. Buôn Hồ, Ea H’leo), giảm nhẹ so với kỳ trước; Rệp sáp gốc TLH 5-15%, DTN 2,4 ha (Ea H’leo). Các loại sâu, bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây ca cao: Bọ cánh cứng mật độ 5-14 con/m2, DTN 17 ha (Ea Kar), giảm 9 ha so với kỳ trước; Rệp muội (rầy mềm) TLH 25-30%, DTN 10 ha, (Ea Kar), tăng 6 ha so với kỳ trước; Bọ xít muỗi TLH 3-25%, DTN 14,1 ha (Ea Kar, Ea H’leo), tăng 8,1 ha so với kỳ trước. Các loại sâu, bệnh khác gây hại rải rác.

  Trên cây Điều: Bệnh thán thư TLH 5-30%, DTN 27 ha (Ea Kar, Krông Búk), giảm 9 ha so với kỳ trước; Sâu đục thân, cành TLH 12-30%, DTN 6,2 ha (Ea Kar, Lắk), giảm 8 ha so với kỳ trước; Bọ xít muỗi TLH3-35%, DTN 31,2 ha (Ea Kar, Krông Pắk, Krông Búk, Ea H’leo), tăng 7,2  ha so với kỳ trước. Các loại sâu, bệnh khác gây hại không đáng kể.

  Trên cây Sắn (Mì): Khảm lá do virus gây hại TLH 5-90%, DTN 353 ha (Ea Súp, M’Đrắk, Kr ông Bông), giảm 4 ha so với kỳ trước. Các loại sâu, bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây rau các loại: Bệnh phấn trắng TLH 20-25%, DTN 3 ha; Bệnh cháy lá/ thối lá TLH 15-20%, DTN 4 ha; Dòi đục lá TLH 15-20%, DTN 5 ha; Sâu xanh mật độ 18-20 con/m2, DTN 5 ha; Sâu tơ mật độ 16-20 con/m2, DTN 5 ha … gây hại cục bộ tại Ea Kar

Trên cây có múi: Bệnh Greening TLH 10-25%, DTN 10 ha (Ea Kar), giảm 8 ha so với kỳ trước; Sâu vẽ bùa TLH 20-35%, DTN 33 ha (Ea Kar) tăng 10ha so với kỳ trước và các loại sâu, bệnh khác gây hại rải rác.

  Trên cây sầu riêng:  Bệnh đốm rong (Tảo) TLH 3-12%, DTN 2 ha (Krông Pắk), tăng nhẹ so với kỳ trước. Các loại sâu, bệnh khác gây hại không đáng kể.

  Trên cây ngô (bắp): Sâu keo mùa thu mật độ 2-8 con/m2, DTN 5 ha (Krông Năng) tương đương so với kỳ trước. Các loại sâu, bệnh khác gây hại không đáng kể.

  Trên cây cao su: Bệnh phấn trắng TLH 4-10%, DTN 8,3 ha (TX. Buôn Hồ, Ea H’leo) tăng 2,3 ha so với kỳ trước; Bệnh nấm hồng TLH 3-12%, DTN 5,1 ha (TX. Buôn Hồ) tương đương so với kỳ trước. Các loại sâu, bệnh khác gây hại không đáng kể.

  2. Công tác kỹ thuật, dự tính, dự báo, chỉ đạo sản xuất: Theo dõi tình hình phát sinh sâu, bệnh gây hại trên các loại cây trồng chính để có giải pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời, cụ thể:

* Trên lúa:.

- Tăng cường theo dõi bẫy đèn phục vụ cho công tác dự tính dự báo và chỉ đạo bảo vệ sản xuất.

- Tăng cường phòng chống rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa.

- Thực hiện nghiêm công tác phòng, chống chuột bảo vệ sản xuất trồng trọt.

* Cây ngô: Tăng cường công tác phòng, chống sâu keo mùa thu hại ngô. Hướng dẫn nông dân chủ động phòng trừ sâu bằng các biện pháp ngắt ổ trứng đem tiêu hủy và phun các loại thuốc đúng nồng độ và liều lượng theo khuyến cáo, phun kép 2-3 lần, mối lần cách nhau từ 7-10 ngày.

* Trên cà phê: Tăng cường kiểm tra theo dõi sát diễn biến của rệp sáp hại cành và các đối tượng sâu, bệnh hại khác (rỉ sắt, nấm hồng, thối nứt thân, tuyến trùng, mọt đục cành, mọt đục quả…) hướng dẫn người dân trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương vệ sinh vườn cây, cắt tỉa cành chồi thông thoáng vườn cây.

* Trên cây tiêu: Kiểm tra diễn biến và hướng dẫn người dân phòng chống bệnh chết nhanh, vàng lá chết chậm, tuyến trùng gây hại rễ.. trên cây Hồ tiêu.

* Trên cây sắn: Hướng dẫn xử lý triệt để phun trừ môi giới truyền bệnh, tiến hành nhổ bỏ và tiêu hủy những diện tích sắn bị nhiễm bệnh khảm lá sắn do virus

* Trên cây sầu riêng: Tăng cường hướng dẫn nông dân trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương áp dụng quy trình kỹ thuật trồng chăm sóc vườn cây, quy trình quản lý bệnh Phytophthora hại trên cây sầu riêng.

* Trên ca cao, điều, cao su: Tiếp tục theo dõi các đối tượng như bệnh nấm hồng, loét sọc miệng cạo trên cây cao su, bọ xít muỗi, bệnh thán thư hại điều.

* Đối với rừng trồng: Hướng dẫn các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây rừng trồng cho các chủ rừng theo công văn hướng dẫn số 649/SNN-TTBVTV ngày 31/03/2017 của Sở Nông nghiệp và PTNT đã ban hành.

* Trên cây rau: Ứng dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM vào phòng trừ và sản xuất rau theo quy trình an toàn, chương trình VietGap, sản xuất rau hữu cơ

* Cây trồng khác: Hướng dẫn nông dân phòng trừ sâu bệnh trên cây ăn trái như: Bệnh chổi rồng hại nhãn, chôm chôm, bệnh đốm nâu thanh long, sâu bệnh hại cam quýt, xoài...theo quy trình phòng trừ của Cục BVTV đã ban hành.

© 2015 Bản quyền thuộc về CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẮK LẮK
Số 11 Hùng Vương - Phường Tự An - TP. Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk
Ði?n tho?i: 0262.3.852.747 - Fax: 0262.3.813.408
Email: diennk@nnptnt.daklak.gov.vn
Thiết kế bởi Trung tâm Công nghệ thông tin - Viễn thông Ðăk Lăk