LIÊN KẾT WEBSITE

Mở liên kết

Lượt truy cập:   391,163

Đang online:      6

Thông báo số 30/TBSB ngày 31/7/2019 - Thông báo tình hình sinh vật hại 07 ngày

     1. Tình hình sâu bệnh hại:

Trên cây Lúa: Giai đoạn đẻ nhánh- phân hóa đòng – Trỗ: Bệnh khô vằn TLH 6-15%, DTN 16 ha, diện tích phòng trừ 10 ha (Krông Ana, Krông Pắk); Bọ trĩ (bù lạch) TLH 10- 25con/m2, DTN 13,5 ha, diện tích phòng trừ 10 ha (Ea Kar, Ea Súp);  Bệnh đốm sọc vi khuẩn (vàng lá, đỏ lá) TLH 5-12%, DTN 9 ha, diện tích phòng trừ 9 ha (Krông Pắk); Bệnh đạo ôn lá TLH 20-50%, DTN 8 ha, diện tích phòng trừ 8 ha (Ea Kar); Ốc Bươu vàng TLH 10-15 con/m2, DTN 1,2 ha, diện tích phòng trừ 1,2 ha (Lắk); Chuột TLH 7-15%, DTN 3,5 ha (Lắk); Rầy nâu TLH 500-750 con/m2, DTN 2 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Krông Ana); Bệnh tuyến trùng hại rễ TLH 10-30%, DTN 6,5 ha, diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar); Sâu đục thân (bông bạc) TLH 2-6%, DTN 3 ha, diện tích phòng trừ 3 ha và một số sâu, bệnh khác gây hại rải rác.

Trên cây cà phê: Giai đoạn quả non: Rệp sáp TLH 2-33%, DTN 9,65 ha, diện tích phòng trừ 5 ha (Ea Kar, Ea H’leo); Bọ cánh cứng ăn lá cà phê TLH 15-30%, DTN 5 ha, diện tích phòng trừ 3 ha (Ea Kar); Rụng sinh lý quả cà phê TLH 10-35%, DTN 13 ha (Ea Kar); Rệp vảy (xanh, nâu) TLH 5-15%, DTN 10,5 ha, diện tích phòng trừ 5 ha (Krông Pắk, Ea H’leo); Bệnh gỉ sắt TLH 15-25%, DTN 4 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Krông Pắk); Bệnh nấm hồng TLH 5-20%, DTN 3,8 ha (Krông Năng), các loại sâu bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây Hồ tiêu: Giai đoạn ra hoa – quả non: Bệnh vàng lá chết chậm TLH 3-50%, DTN 36,6 ha, diện tích phòng trừ 18 ha (Krông Búk, Cư M’gar, Ea Kar, Krông Pắk, Ea H’leo); Bệnh vàng lá chết nhanh TLH 1-35%, DTN 6,1 ha, diện tích phòng trừ 3,8 ha (Lắk, Krông Búk, Krông Pắk); Tuyến trùng TLH 3-15%, DTN 7,7 ha, diện tích phòng trừ 6 ha (Ea Kar, Krông Pắk, Ea H’leo); Rệp sáp gốc TLH 5-15%, DTN 2,8 ha (Ea H’leo); Bọ xít lưới TLH 75-30%, DTN 16 ha, diện tích phòng trừ 14 ha (Ea Kar, Krông Pắk). Các loại sâu bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây ca cao: Các giai đoạn: Bọ xít muỗi TLH 3-35%, DTN 6,7 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Ea Kar, Ea H’leo); Bọ cánh cứng TLH 10-35%, DTN 4,5 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Ea Kar). Các loại sâu bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây sầu riêng: Giai đoạn quả non: Bệnh đốm rong (Tảo) TLH 6-9%, DTN 2 ha (Krông Pắk); Bệnh thối gốc TLH 5-10%, DTN 3 ha, diện tích phòng trừ 1 ha (Krông Pắk). Sâu đục thân, mọt đục cành, rệp sáp, Bệnh héo chết nhanh do Phytopthora gây hại rải rác không đáng kể.

Trên cây Điều: Giai đoạn quả non: Bệnh thán thư TLH 10-35%, DTN 11 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Ea Kar); Bọ xít muỗi TLH 10-30%, DTN 9,2 ha, diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar, Ea H’leo); Sâu đục thân, cành TLH 5-15%, DTN 3 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Krông Pắk). Các loại sâu bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây Sắn (Mì): Giai đoạn phát triển thân lá – hình thành củ: Bọ phấn TLH 16-18%, DTN 35 ha, diện tích phòng trừ 8 ha (Ea Kar); Khảm lá do virus gây hại TLH 5-90%, DTN 450,5 ha, diện tích phòng trừ 16 ha (Ea Súp, Ea Kar, Krông Bông); Bệnh đốm lá do vi khuẩn TLH 5-10%, DTN 3 ha (Ea Súp). Các loại sâu bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây Lạc (đậu phộng): Giai đoạn phát triển thân lá – hình thành quả:); Sâu cuốn lá TLH 4-8%, DTN 3 ha, diện tích phòng trừ 3 ha ( Krông Bông). Các loại sâu bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây Ngô: Giai đoạn xoáy nõn - trổ cờ- quả non: Sâu keo mùa thu mật độ 1-15 con/m2, DTN 1.221,2 ha, diện tích phòng trừ 975,2 ha (Ea H’leo, Krông Bông, Ea Súp, Lắk, Ea Kar, Cư M’gar), Sâu cắn lá TLH 2-5%, DTN 7 ha, diện tích phòng trừ 5 ha (Krông Pắk); Rệp ngô TLH 3-10%, DTN 3,9 ha (Ea H’leo), sâu xám TLH 1-3%, DTN 5ha (Krông Pắk) và một số sâu, bệnh khác gây hại rải rác.

Trên cây rau các loại: Dòi đục lá TLH 15-20%, DTN 5 ha, diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar); Bệnh giả sương mai TLH 20-25%, DTN 3 ha, diện tích phòng trừ 3 ha (Ea Kar); Bệnh cháy lá/ thối lá TLH 15-20%, DTN 3 ha, diện tích phòng trừ 3 ha (Ea Kar); Sâu xanh TLH 20-25 con/m2 DTN 5ha, diện tích phòng trừ 4ha (Ea Kar); Sâu tơ TLH 15-20 con/m2 DTN 5ha (Ea Kar); Bọ nhảy TLH 20-25 con/m2 DTN 3ha, diện tích phòng trừ 3ha (Ea Kar). Các loại sâu bệnh khác gây hại không đáng kể.

Trên cây có múi:  Sâu vẽ bùa TLH 15-30%, DTN 9 ha, diện tích phòng trừ 7 ha (Ea Kar); Nhện nhỏ TLH: 10-30%, DTN 5 ha, diện tích phòng trừ 3 ha (Ea Kar); Sâu đục cành TLH 10-20%, DTN 4,5 ha, diện tích phòng trừ 3 ha (Ea Kar) và một số sâu, bệnh khác gây hại rải rác.

     2. Công tác kỹ thuật, dự tính, dự báo, chỉ đạo sản xuất: Theo dõi tình hình phát sinh sâu, bệnh gây hại trên các loại cây trồng chính để có giải pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời, cụ thể:

Cây lúa: Đối với lúa Hè thu theo dõi các đối tượng như: Bọ trĩ, sâu cuốn lá, sâu phao, rầy nâu, rầy lưng trắng, Ốc bươu vàng, chuột, ngộ độc phèn, vàng lá sinh lý do thiếu vi lượng, phát sinh gây hại giai đoạn mạ - đẻ nhánh – phân hóa đòng.

Trên cây cà phê: Cần chú ý các loài sâu, bệnh hại sẽ có xu hướng phát sinh phát triển mạnh như: Rệp sáp hại cành, rệp vảy nâu, vảy xanh phát sinh gây hại tăng dần và có khả năng gây hại cục bộ trên những diện tích cà phê già cỗi, chăm sóc kém, mọt đục cành, sâu đục thân phát sinh gây hại cục bộ rải rác.

Trên cây tiêu: Tăng cường hướng dẫn nông dân vệ sinh vườn tiêu, kết hợp với kiểm tra, theo dõi sát diễn biến của rệp sáp, tuyến trùng rễ, bệnh chết nhanh, chết chậm…bệnh thán thư, bệnh đốm lá gây hại rải rác.

Trên rau các loại: Chú ý các loài sâu, bệnh hại sẽ có xu hướng phát sinh phát triển mạnh như bọ nhảy, sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, rệp muội, rầy mềm và bệnh thối nhũn, thán thư, đốm lá...

Trên ngô, đậu: Sâu ăn lá, sâu keo mùa thu, sâu xanh, sâu khoang, bệnh đốm lá, bệnh rỉ sắt, bệnh lở cổ rễ, thối rễ, sâu đục thân, sâu đục quả gây hại rải rác.

Trên cây sắn: Bệnh khảm lá virus tiếp tục gây hại, bọ phấn, rệp sáp bột hồng, nhện đỏ gây hại cục bộ, bệnh chổi rồng, bệnh đốm lá, cháy lá vi khuẩn...gây hại rải rác trên cây sắn giai đoạn PTTL- thu hoạch.

Trên cây điều: Bọ xít muỗi, rệp sáp, sâu đục thân, cành, sâu phổng lá, sâu cuốn lá, sâu đục nõn, bệnh thán thư gây hại cục bộ các vườn chăm sóc kém.

Trên ca cao: Bọ xít muỗi, rệp sáp, sâu đục thân, bệnh thối quả, khô ngược cành, câu cấu ăn lá, bộ gặm nhấm gây hại rải rác.

Trên cây mía: Sâu đục thân, sùng  đục gốc, bệnh đốm lá, bệnh bạc trắng lá phát sinh gây hại rải rác.

Trên cây cao su: Bệnh xì mủ thân cành, bệnh loét sọc miệng cạo, bệnh nấm hồng phát sinh gây hại rải rác.

Cây rừng trồng: Sâu đục thân, mối, bệnh đốm lá, chết héo, thán thư và các đối tượng sâu, bệnh hại khác gây hại rải rác.

Cây sầu riêng, cam quýt, Bơ, Vải: Bệnh nứt thân xì mủ, Bệnh héo chết nhanh do Phytopthora trên cây sầu riêng, bệnh đốm nâu thanh long, sâu tiện vỏ, dòi đục lá, sâu đục thân, mọt đục thân cành, nhện đỏ, bệnh sẹo, thán thư, bệnh vàng lá gân xanh gây hại rải rác.

Để xem toàn bộ nội dung, vui lòng tải file tại đây

© 2015 Bản quyền thuộc về CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẮK LẮK
Số 11 Hùng Vương - Phường Tự An - TP. Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk
Ði?n tho?i: 0262.3.852.747 - Fax: 0262.3.813.408
Email: dungnq@nnptnt.daklak.gov.vn
Thiết kế bởi Trung tâm Công nghệ thông tin - Viễn thông Ðăk Lăk