LIÊN KẾT WEBSITE

Mở liên kết

Lượt truy cập:   432,935

Đang online:      11

Thông báo số 10/TBSB-TTBVTV ngày 16/10/2019 - Thông báo tình hình sinh vật hại Tháng 10

(Từ ngày 16 tháng 9 đến ngày 15 tháng 10 năm 2019)

     I. TÌNH HÌNH KHÍ HẬU, THỜI TIẾT VÀ CÂY TRỒNG: 

1. Khí hậu, thời tiết: Theo dự báo của Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Đắk Lắk tháng 10 năm 2019 các khu vực trên phạm vi toàn tỉnh:  

- Nhiệt độ không khí: trung bình: 23,2 – 25,20C; cao nhất: 30-330C. Thấp nhất: 17-200C.          

- Lượng mưa: 124 - 224 mm, có nơi lớn hơn 230 mm.

Nhận xét: Trong tháng 10/2019 thời tiết tỉnh Đắk Lắk thời kỳ đầu và thời kỳ cuối ít mây đến mây thay đổi, có mưa vài nơi, những ngày còn lại mưa sẽ tăng lên ở diện rải rác đên nhiều nơi, có ngày có nơi có mưa vừa, trời nắng gián đoạn. Gió đổi hướng cấp 2 – 3. Nhiệt độ đạt xấp xỉ và cao hơn, lượng mưa đạt thấp hơn so với trung bình nhiều năm cùng thời kỳ.

2. Cây trồng:

  2.1. Tình hình sản xuất vụ Hè thu năm 2019: Tính đến ngày 15/10/2019 toàn tỉnh thu hoạch được 130.887 ha/207.482 ha đạt 63,08% KH. Trong đó, lúa nước 37.279 ha /53.578 ha, lúa cạn 477/8.644 ha đạt 5,52%, ngô 57,402 ha/57.402 ha đạt 100% KH, khoai lang 3.094/3.094 đạt 100% KH, sắn 1,414 ha/36.122 đạt 3.91 %KH, đậu xanh 6.315ha/6.315 ha đạt 100% KH, đậu nành 1.210 ha/1.210 ha đạt 100% KH, đậu lạc 2.526 ha/2.526 ha đạt 100 % KH, đậu các loại khác 10.063 ha/10.063 ha đạt 100% KH, rau xanh 4.742 ha/4.742 ha đạt 100% KH, cây dược liệu 300/3.674 ha đạt 8.17% KH, cây thức ăn gia súc 3.037 ha/3.470 ha đạt 87,52% KH, mè 1.746 ha/1.746 ha đạt 100 % KH, cây trồng khác 1.282ha/1.282 ha đạt 100% KH.

2.2.Tình hình sản xuất vụ Thu  Đông 2019: Tính đến ngày 15/10/2019 toàn tỉnh gieo trồng 38.194 ha/61.961 ha đạt 61,64 %KH. Trong đó, lúa nước 1.506 ha, ngô 22.121 ha/38.795 ha đạt 51,50% KH, khoai lang 798/1.550 đạt 51,48% KH, sắn 1.534 ha, đậu nành 923 ha/1.460 ha đạt 63,22% KH, đậu lạc 3.397 ha/4.833 ha đạt 70,29% KH, đậu các loại 4,256 ha/5.170 ha đạt 82,32% KH, rau xanh 2,234 ha/2.443 ha đạt 91,44% KH, cây hàng năm khác 1.425 ha/7.710 ha đạt 18,48 % KH  (TAGS 870 ha, cây mè 245 ha, cây khác 310 ha)

     II. TÌNH HÌNH SÂU BỆNH THÁNG 09 NĂM 2019:

1.Trên lúa Hè thu: Giai đoạn trổ bông – chín – thu hoạch: Bệnh đạo ôn cổ bông TLH 20-30%, DTN 11 ha diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar); Chuột TLH 20-30%, DTN 10 ha, diện tích phòng trừ 5 ha (Ea Kar); Bệnh bạc lá (cháy bìa) TLH 3-20%, DTN 3 ha (Ea Súp); Bệnh đen lép hạt (lem lép) TLH 4-11%, DTN 3 ha diện tích phòng trừ 2 ha (Krông Pắk); Sâu cuốn lá nhỏ mật độ 5-12 con/m2, DTN 0,3 ha, (Ea Súp) và một số sâu, bệnh khác gây hại rải rác.

2. Trên cây cà phê: Giai đoạn quả xanh – Chín bói: Rụng sinh lý quả cà phê TLH 9-30%, DTN 32 ha, diện tích phòng trừ 14,4 ha (Krông Pắk, Ea Kar); Rệp sáp TLH 1-25% DTN 13,1 ha, diện tích phòng trừ 9 ha (Ea H’leo, Ea Kar, Ea H’leo); Bọ cánh cứng ăn lá cà phê TLH 15-30%, DTN 10 ha, diện tích phòng trừ 5 ha (Ea Kar); Sâu đục thân mình hồng TLH 4-15%, DTN 6 ha (Krông Năng); Rệp vảy (xanh, nâu) TLH 5-10%, DTN 1,6 ha (Ea H’leo); Bệnh nấm hồng TLH 4-15%, DTN 2,8 ha (Ea H’leo), các loại sâu, bệnh hại khác gây hại không đáng kể.

3. Trên cây Hồ tiêu: Giai đoạn quả non: Bệnh Vàng lá chết chậm TLH 3-50%, DTN 68,1 ha, diện tích phòng trừ 26 ha (Buôn Đôn, Ea H’leo, Cư M’Gar, Krông Buk, Ea Kar, Krông Pắk, Tx. Buôn Hồ, Krông Năng); Bệnh Vàng lá chết nhanh TLH 1-10%, DTN 31,5 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Krông Pắk, Buôn Đôn, Krông Buk, Ea H’leo, Tx. Buôn Hồ); Tuyến trùng TLH: 3-30%, DTN 11 ha, diện tích phòng trừ 5 ha (Ea H’leo, Ea Kar, Krông Pắk, Tx. Buôn Hồ); Rệp sáp gốc TLH 5-15%, DTN 1,8 ha (Ea H’leo); Bọ xít lưới TLH 10-25%, DTN 10 ha, diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar) và một số sâu, bệnh khác gây hại rải rác..

4. Trên cây điều: Giai đoạn quả xanh : Bọ xít muỗi TLH: 3-25%, DTN 19,1 ha, diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar, Ea H’leo, Ea Súp); Bệnh thán thư TLH 20-30%, DTN 19 ha, diện tích phòng trừ 13 ha (Ea Kar); Sâu đục thân, cành TLH 5-17%, DTN 2 ha (Krông Pắk) và một số sâu bệnh khác gây hại rải rác không đáng kể.

5. Trên cây ca cao: Các giai đoạn: Bọ xít muỗi TLH: 3-30%, DTN 8,1 ha, diện tích phòng trừ 5 ha (Ea H’leo, Ea Kar); Bọ cánh cứng TLH 20-30%, DTN 10 ha, diện tích phòng trừ 3 ha (Ea Kar); Bệnh khô quả TLH 20-25%, DTN 5ha, diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar) và một số sâu bệnh khác gây hại rải rác không đáng kể.

6. Trên cây rau các loại:

+ Rau ăn lá (cải ngọt, cải bắp, xà lách…): Bệnh héo vàng TLH 10-25%, DTN 5 ha, diện tích phòng trừ  4 ha (Ea Kar); Sâu tơ TLH 10-15 con/m2, DTN 3 ha, diện tích phòng trừ  3 ha (Ea Kar); Sâu khoang TLH 10-25 con/m2, DTN 6 ha, diện tích phòng trừ  4 ha (Ea Kar); Dòi đục lá TLH 20-25%, DTN 5 ha , diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar), Bệnh cháy lá/thối lá TLH 10-25%, DTN 5 ha, diện tích phòng trừ 4 ha (Ea Kar)......

+ Rau ăn quả (cà chua, dưa chuột…): Sâu xanh ăn lá TLH 10-15 con/m2, DTN 2 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Ea Kar); Bệnh giả sương mai TLH 10-20%, DTN 4 ha diện tích phòng trừ 2 ha (Ea Kar)......

7. Trên cây sầu riêng: Giai đoạn quả chín - thu hoạch: Bệnh đốm rong (Tảo) TLH 4-15%, DTN 5 ha, diện tích phòng trừ 2 ha (Krông Pắk, Krông Năng). Mọt đục cành, Bệnh héo chết nhanh do nấm Phytopthora…..  gây hại rải rác.

8. Trên cây có múi (cam quýt): Sâu vẽ bùa TLH 10-30%, DTN 19 ha, diện tích phòng trừ 14 ha (Ea Kar); Nhện nhỏ TLH 10-25% DTN 6 ha, diện tích phòng trừ 3 ha (Ea Kar); Sâu đục cành TLH 10-30%, DTN 10 ha, diện tích phòng trừ 6 ha (Ea Kar). Sâu tiện vỏ, dòi đục lá, sâu đục thân, mọt đục thân cành, thán thư, bệnh vàng lá gân xanh gây hại rải rác.

9. Trên cây sắn: Bọ phấn TLH 15-20%, DTN 11 ha diện tích phòng trừ 5 ha (Ea Kar); Khảm lá do virus gây hại TLH 4-90%, DTN 2.374,5 ha, diện tích phòng trừ 13 ha (Ea Súp, Buôn Đôn, Ea Kar, Krông Bông, M’ Drắk) và một số sâu, bệnh khác gây hại rải rác.

10. Trên cây Ngô: Giai đoạn phát triển than lá- Trổ cờ: Sâu keo mùa thu mật độ 1-12 con/m2, DTN 1.403,1 ha ( M’Đrắk, Ea H’leo); Rệp ngô TLH 3- 10%, DTN 1,7 ha (Ea H’leo); Bệnh đốm lá nhỏ TLH 3-10%, DTN  1,2 ha  (Ea H’leo) và một số sâu, bệnh khác gây hại rải rác.

11. Trên cây cao su: Các giai đoạn;  Bệnh loét sọc miệng cạo TLH 3-15%, DTN 2,5  ha (Ea  H’leo); Bệnh nấm hồng TLH 3-15%, DTN 1,6  ha (Ea  H’leo) và một số sâu bệnh khác gây hại rải rác không đáng kể.

     III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH THÁNG 10 NĂM 2019:

1. Trên lúa: Đối với lúa Thu đông theo dõi các đối tượng như: Ốc bươu vàng, chuột, bệnh ngộ độc phèn, vàng lá sinh lý do thiếu vi lượng, bọ trĩ... giai đoạn sạ - đẻ nhánh.

2. Trên cây cà phê: Rệp sáp hại cành, rệp vảy xanh, vảy nâu, bệnh rỉ sắt, mọt đục cành, sâu đục thân, tuyến trùng… phát sinh gây hại rải rác.

3. Trên cây tiêu: Tăng cường hướng dẫn vệ sinh vườn cây, tưới, bón phân hợp lý, chuẩn bị công tác phòng, chống bệnh chết nhanh, chết chậm, cũng như hướng dẫn tiêu, thoát nước đối với những vườn trũng, úng nước…kết hợp với kiểm tra, theo dõi sát diễn biến của rệp sáp, bọ xít lưới, bọ xít muỗi...

4.Trên rau các loại: Sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ, sâu đục quả, bệnh thối nhũn vi khuẩn gây hại tăng, bệnh héo xanh, bệnh đốm lá, bệnh thán thư tiếp tục gây hại rải rác.

5. Trên ngô, đậu: Sâu ăn lá, bệnh đốm lá, lở cổ rễ, thối rễ gây hại rải rác. Sâu keo mùa thu phát sinh phát triển gây hại Ngô trên diện rộng

6. Trên cây sắn: Bệnh khảm lá virus, rệp sáp bột hồng, nhện đỏ, bọ phấn, bệnh chổi rồng, bệnh đốm lá, cháy lá vi khuẩn gây hại rải rác.

7. Trên cây điều: Bọ xít muỗi, rệp sáp, sâu đục thân, cành, sâu phổng lá, sâu cuốn lá, sâu đục nõn, bệnh thán thư gây hại rải rác các vườn chăm sóc kém.

8. Trên ca cao: Bọ xít muỗi, rệp sáp, sâu đục thân, bệnh thối quả, khô ngược cành, câu cấu ăn lá, bộ gặm nhấm gây hại rải rác.

9. Trên cây mía: Sâu đục thân, sùng đục gốc, bệnh đốm lá, bệnh bạc trắng lá phát sinh gây hại rải rác.

10. Trên cây cao su: Bệnh xì mủ thân cành, bệnh loét sọc miệng cạo, bệnh nấm hồng phát sinh gây hại rải rác.

11. Cây rừng trồng: Sâu đục thân, mối, bệnh đốm lá, chết héo, thán thư và các đối tượng sâu, bệnh hại khác gây hại rải rác.

12. Cây sầu riêng, cam quýt, Bơ, Vải: Bệnh héo chết nhanh do nấm Phytopthora trên cây sầu riêng, bệnh đốm nâu thăng long, sâu tiện vỏ, dòi đục lá, sâu đục thân, mọt đục thân cành, nhện đỏ, bệnh sẹo, thán thư, bệnh vàng lá gân xanh gây hại rải rác.

     IV. ĐỀ NGHỊ:

Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thành phố, thị xã tăng cường công tác điều tra, công tác dự tính, dự báo, nắm chắc tình hình sản xuất, dự kiến khả năng phát sinh của các đối tượng dịch hại chủ yếu trên các cây trồng chính tại địa phương, lập kế hoạch và phân công cán bộ kỹ thuật phụ trách từng địa bàn cụ thể để chủ động trong công tác chỉ đạo bảo vệ sản xuất vụ Thu đông 2019 tại địa phương.

* Trên lúa: Cần tăng cường công tác điều tra, theo dõi rầy nâu, rầy lưng trắng vào đèn, bệnh đạo ôn, bệnh bạc lá lúa, bệnh thối nhũn vi khuẩn. Bố trí cán bộ bám sát các tuyến điều tra nhằm phát hiện kịp thời các loại sâu bệnh hại phát sinh tại các địa phương. Thực hiện tốt công văn số 1580/SNN-TTBVTV ngày 21/6/2018 của Sở NN&PTNT v/v tăng cường phòng chống rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá hại lúa.

- Hướng dẫn nông dân thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, giữ nước mực ruộng hợp lý, chăm sóc, bón phân cân đối, hợp lý từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây lúa, phát hiện sớm rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn…để xử lý kịp thời hiệu quả không cho dịch hại lây lan trên diện rộng.

- Củng cố hệ thống bẫy đèn phục vụ cho công tác dự tính dự báo và chỉ đạo bảo vệ sản xuất.

- Tăng cường công tác phòng, chống chuột bảo vệ sản xuất trồng trọt theo Chỉ thị số 9864/CT-BNN-BVTV ngày 19/12/2018 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn.

* Trên cây ngô: Triển khai văn bản số 2827/BNN - BVTV, ngày 24/4/2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phòng chống sâu keo mùa thu.

- Điều tra, phát hiện các giống ngô kháng, chống chịu sâu keo mùa thu để hướng dẫn nông dân thay thế giống nhiễm nặng.

- Hướng dẫn nông dân chủ động phòng trừ sâu bằng các biện pháp ngắt ổ trứng đem tiêu hủy; theo dõi bẫy đèn để diệt trưởng thành.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các biện pháp canh tác, chăm sóc, bố trí mùa vụ để hạn chế tác hại của sâu keo mùa thu.

- Hướng dẫn quy trình số 1064/BVTV-TV, ngày 3/5/2019 v/v ban hành Quy trình kỹ thuật phòng, chống sâu keo mùa thu.

* Trên cà phê: Tăng cường kiểm tra theo dõi sát diễn biến của rệp sáp hại cành, rễ và các đối tượng sâu bệnh hại khác (rỉ sắt, nấm hồng, tuyến trùng…) vệ sinh vườn cây, cắt tỉa cành chồi thông thoáng, bổ sung phân bón, sử dụng vòi phun cao áp phun lên bộ phận bị rệp gây hại nhằm hạn chế rệp sáp phát triển.

* Trên cây tiêu: Hướng dẫn người sản xuất tiếp tục hưởng ứng đợt phát động phòng chống bệnh CN, CC trên cây tiêu của Bộ Nông nghiệp và PTNT thực hiện các biện pháp vệ sinh vườn tiêu, xử lý các cây bệnh triệt để không để tồn tại trên đồng ruộng. (theo Quy trình hướng dẫn phòng chống bệnh CN,CC của Cục BVTV).

* Trên cây sắn: Tiếp tục điều tra theo dõi diễn biến một số đối tương như rệp sáp bột hồng, nhện đỏ, bệnh chổi rồng hại sắn. Đặc biệt chú ý bệnh khảm lá virus hại sắn. Đề nghị các trạm Trồng trọt và BVTV các huyện, thị xã, Thành phố bám sát đồng ruộng, phối hợp với các đơn vị truyền thông của địa phương hướng dẫn Quy trình kỹ thuật phòng trừ bệnh khảm lá sắn của Cục Bảo vệ thực vật đã ban hành kèm theo công văn số 1605/BVTV-TV ngày 21/7/2017. Hướng dẫn xử lý triệt để những diện tích bị nhiễm bệnh khảm lá sắn do virus, nghiêm túc thực hiện chỉ thị số 5957/CT-BNN-BVTV ngày 06/8/2018 của Bộ trưởng bộ Nông nghiệp và PTNT về tăng cường công tác phòng chống bệnh khảm lá virus hại sắn và Thông báo số 6924/TB-BNN-VP ngày 05/9/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Kết luận của Thứ trưởng Lê quốc Doanh tại Hội nghị “Giải pháp phòng chống bệnh khảm lá sắn”… không để lây lan trên diện rộng.

* Trên cây sầu riêng: Tăng cường hướng dẫn nông dân trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương áp dụng quy trình kỹ thuật quản lý bệnh Phytophthora hại trên cây sầu riêng của Cục BVTV đã ban hành.

*Trên ca cao, điều, cao su: Tiếp tục theo dõi các đối tượng như bệnh nấm hồng, loét sọc miệng cạo trên cây cao su, bọ xít muỗi, bệnh thán thư hại điều (áp dụng theo quy trình Điều tra, phát hiện, chỉ đạo phòng trừ bọ xít muỗi và bệnh thán thư hại điều) của Cục Bảo vệ thực vật đã ban hành.

- Triển khai thực hiện công văn số 3618/BVTV-TV ngày 24/12/2018 của Cục Bảo vệ thực vật về việc theo dõi và phòng chống sinh vật gây hại cây điều.

* Đối với rừng trồng: Hướng dẫn các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây rừng trồng cho các chủ rừng theo công văn hướng dẫn số 649/SNN-TTBVTV ngày 31/03/2017 của Sở NN và PTNT đã ban hành.

* Cây trồng khác: Hướng dẫn nông dân phòng trừ sâu bệnh trên cây ăn trái như: Bệnh chổi rồng hại nhãn, chôm chôm, bệnh đốm nâu thanh long, sâu bệnh hại cam quýt, xoài...theo quy trình phòng trừ của Cục BVTV đã ban hành.

- Khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc sinh học, thuốc BVTV ít độc hại trên cây trồng đảm bảo thời gian cách ly và tuân thủ nguyên tắc “4 đúng” đúng thuốc, đúng nồng độ và liều lượng, đúng lúc, đúng cách trong sử dụng thuốc BVTV./.

© 2015 Bản quyền thuộc về CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT ĐẮK LẮK
Số 11 Hùng Vương - Phường Tự An - TP. Buôn Ma Thuột - Tỉnh Đắk Lắk
Ði?n tho?i: 0262.3.852.747 - Fax: 0262.3.813.408
Email: diennk@nnptnt.daklak.gov.vn
Thiết kế bởi Trung tâm Công nghệ thông tin - Viễn thông Ðăk Lăk